Góc tư vấn

Quy định án phí dân sự và mức tính án phí dân sự mới nhất năm 2018

21/03/2018

Tổng hợp toàn bộ quy định án phí dân sự và mức tính án phí dân sự theo pháp lệnh về án phí lệ phí của toàn án mới nhất 2018, được đội ngũ luật sư giỏi có tiếng tại Luật Dragon tổng hợp.

Án phí có giá ngạch là gì?

Là án phí phải trả trong vụ án dân sự có giá ngạch cụ thể yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền.
 
quy định về án phí dân sự

Cách tính tiền tạm ứng án phí dân sự 2017

STT Loại án phí Mức án phí dân sự (Đồng)
1 Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch 320.000 
2 Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp kinh doanh, thương mại không có giá ngạch 3.200.000 
3 Án phí dân sự phúc thẩm 320.000 
4 Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:  
5 Từ 4.000.000 đồng trở xuống 320.000
6 Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 8% giá trị tài sản có tranh chấp
7 Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 32.000.000 đồng + 6, 5% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
8 Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 8.000.000 đồng + 5% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 80 triệu đồng
9 Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 18.000.000 đồng + 3,5% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2 tỷ đồng
10 Từ trên 4.000.000.000 đồng 188.000.000 + 0,2% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4 tỷ đồng.

Nghị quyết 01/2012 về án phí

1. Khi giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hình sự, vụ án hành chính thì Tòa án căn cứ vào quy định của Pháp lệnh, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án để xác định tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án mà đương sự, người bị kết án phải chịu.

2. Trường hợp đương sự, người bị kết án có đơn đề nghị miễn tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án thì Tòa án căn cứ vào quy định của Pháp lệnh, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án để xem xét yêu cầu của họ.

Bài tập tính án phí trong tố tụng dân sự

Ví dụ 1: Trường hợp Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu

TÌNH HUỐNG: A nợ B 100 triệu đồng. B kiện A ra Tòa yêu cầu Tòa án buộc A trả lại toàn bộ số tiền. Tranh chấp giữa A và B được xác định là tranh chấp dân sự. 

Đầu tiên chúng ta xác định mức án phí phải nộp là: 8%*100.000.000 = 8.000.000 đồng (Áp dụng mục b bảng trên)
Sau đó, xác định người có nghĩa vụ phải trả án phí như sau:
+ Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của B: Án phí sẽ do A có nghĩa vụ trả.
+ Tòa án bác toàn bộ yêu cầu của B: Án phí sẽ do B có nghĩa vụ trả. 


Ví dụ 2: Trường hợp Tòa án chấp nhận 1 phần yêu cầu.

TÌNH HUỐNG: A nợ B 1.000.000.000 đồng. B kiện A ra Tòa yêu cầu Tòa án giải quyết. Bản án của Tòa án như sau:

- Chấp nhận một phần yêu cầu của B, buộc A phải hoàn trả cho B số tiền là 700. 000. 000 đồng. 

Điều này đồng nghĩa với việc Tòa án chấp nhận yêu cầu của B trong phạm vi phần tiền là 700.000.000 đồng, 300.000.000 đồng còn lại Tòa án không chấp nhận.

Án phí sẽ được tính như sau:

Đối với phần tiền 700 triệu đồng: Người có nghĩa vụ trả án phí đối với phần tiền này sẽ là A với mức án phí là: 32 triệu + 6,5%*( 700 triệu - 400 triệu)= 51.5 triệu đồng.

Đối với phần tiền 300 triệu đồng: Người có nghĩa vụ trả án phí đối với phần tiền này là B với mức án phí là: 8%* 300 triệu đồng= 24 triệu đồng

Quy định và pháp lệnh về án phí lệ phí trong vụ án dân sự mới nhất 2017

Điều 24. Các loại án phí trong vụ án dân sự

1. Các loại án phí trong vụ án dân sự bao gồm:
a) Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch;
b) Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch;
c) Án phí dân sự phúc thẩm.
2. Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong yêu cầu của đương sự không phải một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.
3. Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.

Điều 25. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí; nghĩa vụ chịu án phí, lệ phí

Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí; nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm; nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm; nghĩa vụ chịu lệ phí được thực hiện theo quy định tại Điều 146, 147, 148 và Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 26. Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

Điều 27. Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Cách xin miễn án phí, lệ phí hoặc giảm mức nộp án phí dân sự

Khi tham gia vào quá trình tố tụng, các cá nhân, cơ quan, tổ chức phải nội tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí hay án phí, lệ phí tòa án, nhưng không phải ai cũng có điều kiện để chi trả khoản tiền này.  

Do đó để đảm bảo quyền tố tụng quý bạn đọc cần tìm đến luật sư để được tư vấn những đối tượng được miễn án phí, lệ phí hoặc xin giảm án phí lệ phí.

Luật sư sẽ giúp quý bạn làm đơn đề nghị miễn tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí tòa án một cách nhanh chóng và tiết kiệm nhất.

>>Liên hệ ngay luật sư tư vấn án phí dân sự tốt nhất tại Hà Nội 

Luatdragon.vn

Các tin khác

Thành tựu đạt được

Bằng Khen
Bằng Khen
Bằng Khen
Bằng Khen
Bảng vàng vinh danh
Bảng vàng vinh danh

Góc tư vấn

Địa chỉ thuê luật sư giỏi về ly hôn tại Hà Nội Địa chỉ thuê luật sư giỏi về ly hôn tại Hà Nội
Pháp luật về hôn nhân và gia đình có quy định rất cụ thể về quyền yêu cầu ly hôn, những ...