Góc tư vấn

Cập nhật quy định mới về thu phí thi hành án dân sự 2017

03/11/2017

Cập nhật quy định mới về thu phí thi hành án dân sự 2017: phí thi hành án dân sự, ai chịu chi phí cưỡng chế thi hành án...

Quy định mới về thu phí thi hành án dân sự

Ngày 10/11/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 216/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hành án dân sự (THADS).

Thông tư 216/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư 144/2010/TTLT-BTC-BTP.

Theo đó, việc thu phí THADS đối với trường hợp người được thi hành án không được nhận toàn bộ số tiền thi hành án 01 lần thì thực hiện như sau:

  • Người được thi hành án nộp phí THADS thành nhiều lần nhưng phải đảm bảo tổng số phí bằng số phí phải nộp trong trường hợp nhận tiền một lần (xem ví dụ cụ thể tại Điều 5 Thông tư).
  • Trường hợp số tiền nhận từng lần không vượt quá 02 lần mức lương cơ sở nhưng tổng số tiền nhận được lớn hơn 02 lần mức lương cơ sở thì vẫn thu phí THADS như nhận một lần (xem ví dụ cụ thể tại Điều 5 Thông tư).

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định trường hợp có sự nhầm lẫn về số phí phải nộp thì tổ chức thu phí có trách nhiệm tính toán lại và thực hiện hoàn trả số tiền thu thừa hoặc thu bổ sung số tiền còn thiếu.

quy định về thu phí thi hành án dân sự

Phí thi hành án dân sự quy định thế nào?

Hướng dẫn về mức phí thi hành án dân sự được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư liên tịch 144/2010/TTLT-BTC-BTP như sau:

Điều 2. Mức phí thi hành án dân sự
 
1. Mức thu phí thi hành án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009 của Chính phủ. Trường hợp người được thi hành án không có đơn yêu cầu thi hành án, nhưng được nhận tiền, tài sản thì vẫn chịu phí thi hành án theo mức quy định nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/01 vụ việc.
 
2. Đối với các vụ việc chia tài sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn; vụ việc mà các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản được thi hành án (chỉ cần một trong các bên có đơn yêu cầu thi hành án), người nhận tài sản phải nộp phí thi hành án tương ứng với giá trị tài sản thực nhận tính trên tổng số tiền phí thi hành án phải nộp của các bên.
 
Ví dụ 1: Có 3 người được chia thừa kế một tài sản có giá trị 1 tỷ đồng. Người thứ nhất được nhận 20% giá trị tài sản. Người thứ hai được nhận 30% giá trị tài sản. Người thứ ba được nhận 50% giá trị tài sản. Số phí thi hành án phải nộp của từng người theo quy định trên được xác định như sau:
 
- Xác định tổng số phí thi hành án phải nộp: 3% x 1 tỷ đồng = 30 triệu đồng.
 
- Xác định số phí thi hành án phải nộp của từng người:
 
+ Người thứ nhất phải nộp là: 20% x 30 triệu đồng = 6 triệu đồng.
 
+ Người thứ hai phải nộp là: 30% x 30 triệu đồng = 9 triệu đồng.
 
+ Người thứ ba phải nộp là: 50% x 30 triệu đồng = 15 triệu đồng.
 
Thí dụ 2: Tòa án xử ly hôn giữa ông A và bà B, trong phần chia tài sản ly hôn, bà B được nhận nhà trị giá là 500 triệu đồng và phải thanh toán cho ông A 200 triệu đồng. Trong trường hợp này, số phí thi hành án mà các bên phải nộp được tính trên giá trị tài sản thực nhận của từng người, cụ thể như sau:
 
Số phí thi hành án ông A phải nộp là: 3% x 200 triệu đồng = 6 triệu đồng;
 
Số phí thi hành án bà B phải nộp là: 3% x (500 - 200) triệu đồng = 9 triệu đồng.
 
3. Đối với những vụ việc người được thi hành án đã có đơn yêu cầu thi hành án nhưng sau đó các đương sự tự nguyện thi hành án thì thực hiện như sau:
  • Nếu người được thi hành án không có đơn rút đơn yêu cầu thi hành án để hai bên tự nguyện thi hành án, cơ quan thi hành án chưa có quyết định cưỡng chế thi hành án và cũng chưa thu được tiền, tài sản để chi trả cho đương sự thì không thu phí thi hành án.
  • Nếu người được thi hành án không có đơn rút đơn yêu cầu thi hành án để hai bên tự nguyện thi hành án và đã có quyết định cưỡng chế thi hành án, thì cơ quan thu phí vẫn thu phí thi hành án theo quy định tại Thông tư này.
 4. Đối với những vụ việc người được thi hành án có đơn rút đơn yêu cầu thi hành án thì thực hiện như sau:
  • Nếu đương sự có thỏa thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 của Luật Thi hành án dân sự và người được thi hành án từ bỏ nhận tiền, tài sản đã thu được hoặc có đơn rút đơn yêu cầu thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án, thì cơ quan thu phí không thu phí thi hành án;
  • Nếu đương sự không có thỏa thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án không có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 của Luật Thi hành án dân sự và việc rút đơn thực hiện sau khi có quyết định cưỡng chế thi hành án, thì người được thi hành án phải nộp 1/3 (một phần ba) số phí thi hành án phải nộp như của trường hợp không rút đơn;
  • Nếu đương sự không có thỏa thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án không có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 của Luật Thi hành án dân sự và việc rút đơn thực hiện sau khi cơ quan thi hành án đã thực hiện xong việc cưỡng chế; cơ quan thi hành án đã thu được tiền, tài sản để chi trả hoặc giao trả cho người được thi hành án, thì cơ quan thu phí vẫn thu phí thi hành án theo quy định tại Thông tư này.
 5. Đối với những vụ việc theo bản án, quyết định của Tòa án, người được thi hành án được thi hành hoặc chỉ yêu cầu thi hành án với số tiền, tài sản có giá trị từ 2 lần mức lương tối thiểu trở xuống thì không phải nộp phí thi hành án.
 
Trường hợp người được thi hành án yêu cầu thành nhiều lần với tổng số tiền, tài sản có giá trị trên 2 lần mức lương tối thiểu thì phí thi hành án được tính trên tổng số tiền hoặc giá trị tài sản được nhận. Trường hợp này phí thi hành án nộp thành nhiều lần, mỗi lần tương ứng với số tiền, giá trị tài sản được thi hành án tương tự cách tính tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.

Ai phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án? 

"2. Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
 
Chi phí xác minh theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này; chi phí định giá lại tài sản nếu người được thi hành án yêu cầu định giá lại, trừ trường hợp định giá lại do có vi phạm quy định về định giá;
 
b) Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ..."
 
Như vậy trường hợp bạn là người được thi hành án thì vẫn phải chịu một số chi phí phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật, bạn phải nộp các khoản phí như sau:
 
- Chi phí xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 44 luật thi hành án.
 
- Chi phí định giá lại tài sản nếu người được thi hành án yêu cầu định giá lại, trừ trường hợp định giá lại do có vi phạm quy định về định giá;
 
- Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ.
 
Tại Điều 33 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự có quy đinh về mức phí, thủ tục thu nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án như sau:
 
1. Mức phí thi hành án là 3% (ba phần trăm) trên số tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận nhưng tối đa không vượt quá 200 triệu đồng/01 đơn yêu cầu thi hành án.
 
Trường hợp Tòa án không tuyên giá trị của tài sản hoặc có tuyên nhưng không còn phù hợp (thay đổi quá 20%) so với giá thị trường tại thời điểm thu phí thì cơ quan thu phí tổ chức định giá tài sản để xác định phí thi hành án phải nộp của người được thi hành án. Chi phí định giá do cơ quan thi hành án dân sự chi trả từ nguồn phí thi hành án được để lại.
 
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu phí thi hành án để thực hiện việc thu phí thi hành án khi chi trả tiền hoặc tài sản cho người được thi hành án.
 
Người được thi hành án không nộp phí thi hành án thì cơ quan thu phí có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành án, bao gồm cả việc bán đấu giá tài sản đã giao cho người được thi hành án để bảo đảm thu hồi tiền phí thi hành án. Chi phí định giá, bán đấu giá tài sản để thu phí do người được thi hành án chi trả.
 
Bên cạnh đó, luật cũng quy định các trường hợp không phải chịu phí thi hành án tại Điều 34 Nghị định 58/2009/NĐ-CP như sau:
 
Điều 34. Những trường hợp không phải chịu phí thi hành án
 
Người được thi hành án không phải chịu phí thi hành án khi được nhận các khoản tiền, tài sản thuộc các trường hợp sau đây:
 
1. Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động;
 
2. Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục của nhân dân không vì mục đích kinh doanh mà người được thi hành án được nhận;
 
3. Hiện vật được nhận chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận, không có khả năng trao đổi;
 
4. Số tiền hoặc giá trị tài sản theo các đơn yêu cầu thi hành án không vượt quá hai lần mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định;
 
5. Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

 
quy định về thu phí thi hành án dân sự

>>Xem ngay quy định án phí dân sự và mức tính án phí dân sự mới nhất 2017
Luatdragon.vn

Các tin khác

Thành tựu đạt được

Bằng Khen
Bằng Khen
Bằng Khen
Bằng Khen
Bảng vàng vinh danh
Bảng vàng vinh danh

Góc tư vấn

Địa chỉ thuê luật sư giỏi về ly hôn tại Hà Nội Địa chỉ thuê luật sư giỏi về ly hôn tại Hà Nội
Pháp luật về hôn nhân và gia đình có quy định rất cụ thể về quyền yêu cầu ly hôn, những ...