Góc tư vấn

Thành lập công ty TNHH Trách nhiệm hữu hạn cần bao nhiêu vốn tối thiểu?

01/02/2018

Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn, vốn tối thiểu là bao nhiêu? Có cần chứng minh vốn điều lệ hay không mời các bạn cùng tham khảo tư vấn từ Luật sư giỏi của Luật Dragon.

Công ty TNHH Trách nhiệm hữu hạn là gì?

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp hợp pháp, có tư cách pháp nhân. Khi đó, công ty là thực thể riêng biệt so với chủ thể sở hữu công ty.

Có hai loại hình cơ bản của công ty TNHH đó là: công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp cho chủ sở hữu là cá nhân hoặc một tổ chức chịu trách nhiệm toàn bộ về công ty của mình.

Còn công ty TNHH hai thành viên trở lên thì các thành viên phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp và không vượt quá 50 thành viên.

 
thành lập công ty tnhh cần bao nhiêu vốn

Vốn điều lệ là gì?

Vốn điều lệ là tổng số vốn do các thành viên đóng góp hoặc cam kết góp cho doanh nghiệp được ghi vào Điều lệ công ty.

Hiện nay chưa có mức vốn điều lệ tối thiệu phải đăng ký khi thành lập công ty và là yếu tố ảnh hưởng đến thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng hàng năm.

Có cần chứng minh vốn điều lệ?

Hầu hết các ngành nghề trong hệ thống ngành Việt Nam khi đăng ký thành lập công ty bạn không cần phải chứng minh vốn, trừ một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định và ngành nghề yêu cầu vốn ký quỹ.

Nghĩa là khi đăng ký thành lập công ty kinh doanh những ngành nghề không thuộc nhóm “ngành nghề yêu cầu vốn pháp định và ngành nghề yêu cầu vốn ký quỹ” thì doanh nghiệp không cần phải chứng minh vốn ( không cần vốn).

Ngoài những ngành nghề trên các ngành nghề còn lại khi đăng ký kinh doanh bạn không mất đồng vốn nào cả.

Số vốn điều lệ bạn đăng ký được ghi vào điều lệ công ty chỉ để tham khảo, không cần chứng minh vốn. Nhưng các thành viên, cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty  trong phạm vi số vốn điều lệ cam kết góp vào công ty.

Vd: Bạn đăng ký vốn điều lệ là 1 tỷ đồng, nhưng bạn không cần phải chứng minh bạn có 1 tỷ đồng đó. Nếu đăng ký vốn điều lệ 1 tỷ đồng ( nhỏ hơn 10 tỷ) bạn phải đóng thuế môn bài là 2 triệu cho 1 năm.

 
thành lâp công ty tnhh cần bao nhiêu vốn

Vốn pháp định là gì?

Vốn pháp định là số tiền tối thiểu mà nhà nước quy định để được thành lập công ty tại khoản 3 nghị định 153/2007/NĐ – CP.

Ví dụ: kinh doanh dịch vụ A phải có đủ vốn 3 tỷ thì mới đăng ký được. Nếu bạn có 2,5 tỷ thì sẽ không đăng ký được ngành này.

Vốn pháp định tối thiểu của công ty TNHH là bao nhiêu?

Tùy vào từng ngành nghề dịch vụ, vốn pháp định tối thiểu khi thành lập công ty TNHH sẽ khác nhau. Bạn có thể tham khảo tư vấn từ công ty Luật Dragon.

Vốn ký quỹ là gì?

Doanh nghiệp phải đảm bảo có một khoản tiền ký quỹ thực tế để duy trì sự hoạt động của công ty trong ngân hàng

Thành lập công ty không cần vốn

  • Kinh doanh trực tuyến. Có nhiều điều cần lưu ý khi kinh doanh trực tuyến. Nhưng, ưu điểm rõ ràng nhất là việc tốn ít vốn: không phải tốn tiền xây hàng quán, mua nội thất, thuê kho bãi, trả lương nhân công… Hơn thế nữa, khi kinh doanh trực tuyến, bạn có thể dễ dàng coi sóc website 24/7.
  • Bất cứ hoạt động kinh doanh nào cũng bắt đầu bằng ý tưởng độc đáo. Bạn lên lướt web, vào xem các webiste, tìm kiếm ý tưởng mới lạ rồi bàn thảo với bạn bè, người thân để lập kế hoạch sơ lược. Tiếp sau đó, bắt đầu xây dựng website. Những website như blog của mạng xã hội hoàn toàn miễn phí. Bạn chỉ cần có danh sách các sản phẩm từ một đại lý bán sỉ mình tin dùng và có hàng hóa đa dạng, phù hợp. Rồi xây dựng chương trình thanh toán trực tuyến, biến website thành trung gian giữa đại lý và người mua hàng.
  • Kinh doanh tại nhà. Vừa tiết kiệm được tiền thuê mướn mặt bằng, nhà xưởng, vừa có thể xoay thời gian cho phù hợp với công việc cố định và sinh hoạt gia đình.
  • Kinh doanh dịch vụ. Nếu có ý kinh doanh nhỏ ít vốn, bạn nên cân nhắc đến ngành dịch vụ thay vì sản xuất vì chỉ cần bỏ thời gian mà không phải mất tiền xây dựng cơ sở vật chất. Ví dụ cụ thể, nếu tiệm chuyên cung cấp thiết bị cho spa thì phải có vốn mua hàng và tốn tiền thuê kho bãi trữ hàng. Còn nếu là kinh doanh dịch vụ dọn dẹp spa, thì chỉ cần thời gian, công sức và ít chai nước tẩy rửa. Có hàng ngàn dịch vụ kinh doanh mà bạn có thể bắt đầu chẳng với chút đồng vốn nào, như: lau dọn cửa sổ, cắt tóc... Mở Những Trang Vàng để tìm gợi ý các ngành dịch vụ.
  • Kinh doanh bán thời gian. Vừa giữ công việc cố định, vừa mở doanh nghiệp riêng là điều mọi doanh nghiệp bắt đầu lập công ty nhỏ đều mơ ước. Tốn ít tiền, mà được nhiều kinh nghiệm. Làm bán thời gian coi như bước đệm để bạn thử thực tế ngành kinh doanh đó có phù hợp và đem lại lợi nhuận nhiều như ý? Sau đó, mới quyết định đổi ngành kinh doanh hoặc dấn sâu vào kinh doanh toàn thời gian.

Cần bao nhiêu vốn để thành lập công ty TNHH?

Đối với công ty TNHH một thành viên

Tại Điều 74 Luật Doanh nghiệp Số: 68/2014/QH13 quy định:

“1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

4. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.”

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

Tại điều 48 Luật Doanh nghiệp Số: 68/2014/QH13 quy định:

“1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.”

 
thành lập công ty tnhh cần bao nhiêu vốn

Bạn đang lúng túng trong việc thực hiện hồ sơ pháp lý để thành lập công ty TNHH? Hãy liên hệ ngay đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm và nhiệt tình của Văn phòng Luật sư Dragon để nhận tư vấn và giải quyết nhanh chóng qua HOTLINE 1900. 599. 979

>>Xem chi tiết
dịch vụ tư vấn thành lập công ty trọn gói SỐ 1 tại Việt Nam

 
CÔNG TY LUẬT DRAGON

Email: dragonlawfirm@gmail.com
Phòng 14.6, Tòa nhà Vimeco, Lô E9, Đường Phạm Hùng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Luatdragon.vn

Các tin khác

Thành tựu đạt được

Bằng Khen
Bằng Khen
Bằng Khen
Bằng Khen
Bảng vàng vinh danh
Bảng vàng vinh danh

Góc tư vấn

Địa chỉ thuê luật sư giỏi về ly hôn tại Hà Nội Địa chỉ thuê luật sư giỏi về ly hôn tại Hà Nội
Pháp luật về hôn nhân và gia đình có quy định rất cụ thể về quyền yêu cầu ly hôn, những ...