Góc tư vấn

Thời hiệu khởi kiện hành chính hiện hành và những ví dụ cụ thể về những vụ kiện

30/01/2018

Thời hiệu khởi kiện hành chính là một trong những vấn đề cần xem xét đầu tiên để bắt đầu các vụ án. Bài viết sau sẽ cung cấp thông tin về thời hiệu khởi kiện hành chính hiện hành và phân tích qua những ví dụ vụ thể để làm rõ hơn.

Thời hiệu khởi kiện hành chính hiện hành

Theo Luật Tố tụng Hành Chính số 93/2015/QH13 quy định “Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.”
thời hiệu khởi kiện hành chính

Các vụ án hành chính được rất nhiều quan tâm

Tại khoản 1 Điều 116 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện như sau:
  • 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc
  • 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.
Như vậy, về cơ bản thời hiệu khởi kiện hành chính được chia làm hai trường hợp: một là những chủ thể thực hiện khởi kiện hành chính trực tiếp và trước đó chưa từng làm thủ tục khiếu nại hành chính, hai là những chủ thể trước khi khởi kiện hành chính đã từng tiến hành khiếu nại hành chính.

Đối với trường hợp 1, thời hiệu khởi kiện sẽ được tính như quy định tại khoản 1 Điều 116 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015 ở trên.

Còn với trường hợp 2, thời hiệu được tính như sau: 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà cơ quan có thẩm quyền không có văn bản trả lời cho người khiếu nại hoặc không giải quyết.

 
thời hiệu khởi kiện hành chính

Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp nào?

Tại Điều 123 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định thẩm phán được trả lại đơn kiện trong các trường hợp sau đây: 
  • Người khởi kiện không có quyền khởi kiện.
  • Người khởi kiện không có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ.

Thẩm phán được trả lại đơn khởi kiện trong một số trường hợp:

  • Trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó.
  • Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
  • Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  • Người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại trong trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật này.
  • Đơn khởi kiện không có đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 122 của Luật này.
  • Hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 1 Điều 125 của Luật này mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có lý do chính đáng.
thời hiệu khởi kiện hành chính về luật đất đai
Tranh chấp đất đai là một trong những vụ án hành chính phổ biến

Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà Thẩm phán trả lại cho người khởi kiện phải được sao lại và lưu tại Tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.

Ví dụ về vụ án hành chính

Dưới đây là một số ví dụ cụ thể để làm rõ hơn về thời hiệu khởi kiện các vụ án hành chính

Ví dụ 1: Bà L nhận được quyết định thu hồi đất của UBND huyện X vào ngày 02/8/2017. Ngày 11/8/2017, bà A làm đơn khiếu nại đến UBND huyện B về quyết định thu hồi đất này, tuy nhiên UBND huyện B không giải quyết khiếu nại.

Trong trường hợp này, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định thu hồi đất này sẽ tính từ thời điểm hết thời hạn giải quyết khiếu nại (11/8/2017) và thời điểm kết thúc thời hiệu khởi kiện sẽ là 11/8/2018 (thời hiệu 01 năm).

Ví dụ 2: Ông H là người thành lập công ty A đã nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, nhưng khi hết thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà ông H vẫn không được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện trong trường hợp này là kể từ ngày hết thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Để hiểu rõ hơn, mọi thông tin chi tiết xin liên hệ đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm trong việc giải quyết các vụ án hành chính của Luật Dragon để được tư vấn.
 
CÔNG TY LUẬT DRAGON
Email : dragonlawfirm@gmail.com
Facebook : https://www.facebook.com/vanphongluatsudragon

 
 
Luatdragon.vn

Các tin khác

Thành tựu đạt được

Bằng Khen
Bằng Khen
Bằng Khen
Bằng Khen
Bảng vàng vinh danh
Bảng vàng vinh danh

Góc tư vấn