Góc tư vấn

5 bước làm thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự thành công 2017

18/01/2018

Bạn đang đau đầu với thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự, hãy đọc ngay bài viết này để nắm được trình tự làm thủ tục khởi kiện một cách chính xác nhất do luật sư tư vấn.

THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ

Khởi kiện là gì?

Khởi kiện là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức nộp đơn yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác

Khởi kiện vụ án dân sự là gì?

Khởi kiện vụ án dân sự là hành vi của các cá nhân, tổ chức, cơ quan có quyền, tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp đưa vấn đề có tranh chấp ra trước tòa án có thẩm quyền theo trình tự và thủ tục pháp luật quy định nhằm yêu cầu được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự là gì?

Khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự là hành vi của các cá nhân, tổ chức, cơ quan có quyền, tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp đưa vấn đề có tranh chấp ra trước tòa án có thẩm quyền theo trình tự và thủ tục pháp luật quy định nhằm yêu cầu được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”.

Điều 25 Bộ luật tố tụng dân sự hợp nhất liệt kê một số tranh chấp phổ biến như: tranh chấp về quốc tịch Việt Nam, tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, về hợp đồng dân sự, về quyền sở hữu trí tuện, về chuyển giao công nghệ, về thừa kế tài sản, về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, về quyền sử dụng đất, về nghiệp vụ báo chí, về việc tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, về tài sản bị cưỡng chế kê biên để thi hành án, về kết quả bán đấu giá tài sản …          

 
thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự

Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự

1. Người khởi kiện phải có tư cách pháp lý khởi kiện (cá nhân, cơ quan, tổ chức)

Cá nhân Tổ chức khởi kiện
Phải có năng lực hành vi tố tụng dân sự, trường hợp đặc biệt  
Là người đủ 15 tuổi có tài sản riêng, có tranh chấp kiện ra tòa và có thể tự mình làm Tổ chức đó có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hoặc tranh chấp
Trong một số hợp đồng lao động thì cần đủ 15 tuổi có thể tự mình làm đơn khởi kiện, đồng thời họ có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, tranh chấp Việc khởi kiện phải thông qua người đại diện hợp pháp
 

2. Người khởi kiện phải khởi kiện đúng thầm quyền của Tòa án:

- Người khởi kiện chỉ được khởi kiện những vụ án chưa được giải quyết bằng một bản án đã có hiệu lực của pháp luật theo nguyên tắc khởi kiện một lần. Trừ một số trường hợp ví dụ: đối vụ án xin ly hôn, không đủ chứng cứ ly hôn, tòa bác đơn. Sau 1 năm xin ly hôn vẫn được.

- Đúng loại việc

- Đúng loại việc thuộc thẩm quyền của tòa án

- Đúng thẩm quyền theo lãnh thổ

3. Điều kiện khác

- Đóng tạm ứng án phí đầy đủ.

- Khởi kiện phải bằng đơn và nội dung đầy đủ theo quy định

- Phải hòa giải trước khi khởi kiện(đối với tranh chấp đất).

Thời hiệu khởi kiện vụ án tranh chấp hợp đồng dân sự

Trước khi gửi hồ sơ khởi kiện lên tòa án thì người khởi kiện cần lưu ý sự việc của mình có còn thời hiệu hay không?

Nếu hết thời hiệu thì theo quy định thì Tòa án vẫn thụ lý hồ sơ nhưng sau đó ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

Một số thời hiệu cụ thể:

+ Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện;

+ Tranh chấp không thuộc trường hợp nêu trên thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là 02 năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. 

>>Tổng hợp các thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng người làm kinh doanh nên biết

Thủ tục Hồ sơ khởi kiện vụ án tranh chấp hợp đồng dân sự;

- Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện (giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên quan…)

- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).

- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện ghi rõ số bản chính, bản sao.

Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Điều 91 Bộ Luật TTDS năm 2015 quy định “Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp…”. Như vậy, người khởi kiện có nghĩa vụ thu thập, cung cấp cho tòa án các chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình.

Việc thu thập, giao nộp chứng cứ không nhất thiết phải nộp đủ ngay khi khởi kiện; có những chứng chứ nên nộp ngay nhưng cũng có những chứng cứ chỉ nên giao nộp sau khi đã có lời khai của phía đối phương hoặc một thời điểm thích hợp khác tùy vào tính chất, diễn biến tranh chấp. Tuy nhiên, ngoài những giấy tờ cơ bản như bản sao CMND, Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy ủy quyền (nếu có)… thì bộ hồ sơ khởi kiện thông thường cần có những tài liệu, chứng cứ sau:

2.1. Đối với vụ án hôn nhân, hồ sơ khởi kiện cần các giấy tờ sau:

 + Giấy  chứng nhận đăng ký kết hôn;
 
+ Giấy khai sinh của con (nếu có con);
 
+ Các giấy tờ liên quan đến tài sản chung (nếu có yêu cầu chia tài sản);
 
+ Các giấy tờ về nợ  chung (nếu có);
 
+ Các giấy tờ tài liệu khác có liên quan như: chứng cứ xác định tình trạng hôn nhân qua sự phản ánh của cơ quan quản lý của vợ, chồng; tổ chức dân cư, đoàn thể, chính quyền địa phương; các chứng cứ về chỗ ở, thu nhập, nghề nghiệp, điều kiện nuôi dưỡng con v.v…

2.2. Đối với vụ án thừa kế, hồ sơ khởi kiện cần các giấy tờ sau:

+ Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, CMND, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi (nếu có) để xác định diện và hàng thừa kế;
 
+ Di chúc (nếu có);
 
+ Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
 
+ Bản kê khai các di sản;
 
+ Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;
 
+ Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết trong họ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường (nếu có), tờ khai khước từ nhận di sản (nếu có);
 
Ngoài các tài liệu, chứng cứ trên, tùy trường hợp cụ thể còn cần các chứng cứ xác định thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, chứng cứ xác định thời hiệu khởi kiện yêu cầu người thừa kế thực hiện các nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại, thanh toán các khoản chi về di sản, chứng cứ xác định đồng chủ sở hữu của người để lại di sản v.v…

2.3. Đối với tranh chấp quyền sử dụng đất, hồ sơ khởi kiện cần các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có thể giao nộp một trong các giấy tờ sau:
 
- Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
 
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
 
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
 
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
 
- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
 
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
 
- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
 
- Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
 
- Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
 
+ Các giấy tờ liên quan đến tranh chấp như hợp đồng, văn bản cho thuê, cho mượn, mua bán v.v…;
 
+ Biên bản hòa giải ở xã, phường (nếu có).

2.4. Đối với tranh chấp nhà ở, hồ sơ khởi kiện cần các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà. Trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sở hữu thì cần có các giấy tờ xác nhận chủ quyền  nhà;
 
+ Các giấy tờ liên quan đến giao dịch nhà ở có tranh chấp như: Giấy cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ, mua bán hoặc những giấy tờ khác thể hiện có quan hệ này;
 
+ Các giấy tờ, tài liệu của cơ quan có thẩm quyền về việc giải quyết nhà đang có tranh chấp (nếu có).

2.5 Đối với tranh chấp Hợp đồng, hồ sơ khởi kiện cần các giấy tờ sau:

+ Hợp đồng và/hoặc các giấy tờ, biên bản liên quan đến việc giao kết hợp đồng v.v..;
 
+ Các tài liệu chứng cứ liên quan đến quan hệ hợp đồng; quá trình thực hiện hợp đồng và việc thực hiện/không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng của các bên;
 
+ Các tài liệu chứng cứ chứng minh thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng

2.6. Đối với tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, hồ sơ khởi kiện cần các giấy tờ sau:

+ Biên bản làm việc, giải quyết của cơ quan chức năng;
 
+ Các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ chứng minh thiệt hại. Trong loại tranh chấp này, người khởi kiện cần chứng minh từng khoản thiệt hại thực tế đã xảy ra bằng các chứng từ hoặc giấy biên nhận hợp lệ về các khoản chi phí hợp lý – những chi phí thực tế, cần thiết, phù hợp với tính chất, mức độ của thiệt hại, phù hợp với giá trung bình ở từng địa phuong tại thời điểm chi phí….

Mẫu đơn khởi kiện dân sự trong tranh chấp hợp đồng

mẫu đơn khởi kiện dân sự
mẫu đơn khởi kiện dân sự

Nộp hồ sơ khởi kiện vụ án tranh chấp hợp đồng dân sự tới Tòa án

Người khởi kiện nộp hồ sơ khởi kiện tại cơ quan Tòa án có thẩm quyền: có thể là Tòa án cấp huyện hoặc cấp tỉnh; tòa án nơi nguyên đơn hoặc bị đơn cư trú (nơi đặt trụ sở nếu là cơ quan, tổ chức) hoặc một nơi có tài sản tranh chấp; pháp luật cũng cho phép các bên lựa chọn tòa án nơi giải quyết tranh chấp trong một số trường hợp.

Tòa án nơi bị đơn cư trú (hoặc có trụ sở) sẽ là nơi có thẩm quyền giải quyết.

Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định của pháp luật thì trong vòng 05 ngày làm việc tòa án sẽ tiến hành thủ tục thụ lý vụ án.

Tòa án sẽ yêu cầu người khởi kiện nộp tạm ứng án phí, sau khi nộp tạm ứng án phí thì Tòa án ra quyết định thụ lý vụ án.

Nộp tiền tạm ứng án phí và mức án phí cho vụ án dân sự

Mức án phí dân sự thì nếu là tranh chấp không có giá ngạch thì mức án phí là 200.000đ; nếu là vụ án có giá ngạch thì tham khảo bảng sau:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Tạm ứng án phí là số tiền mà bên đưa ra yêu cầu phải nộp để tạm ứng cho khoản tiền án phí.Có thể bằng với tiền án phí (nếu là vụ án không có giá ngạch) hoặc khoảng 50% án phí đối với vụ án có giá ngạch

>>Xem ngay hướng dẫn cách tính mức án phí dân sự chuẩn và chi tiết nhất

Đưa vụ án tranh chấp hợp đồng dân sự ra xét xử

Khi hoàn thành các bước nêu trên tức là đã hoàn thành thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự. Theo quy định của pháp luật thì trong thời hạn tối đa là 06 tháng thì Tòa án sẽ mở phiên tòa, thực tế có thể kéo dài hơn.

Hy vọng sau bài viết này quý bạn sẽ chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết những tranh chấp trong hợp đồng dân sự.

Nếu không tự giải quyết được các giấy tờ liên quan để làm thủ tục, giá trị hợp đồng tranh chấp lớn thì bắt buộc quý bạn phải tìm tới một Công ty Luật uy tín để được hỗ trợ.


>>Xem ngay: Hướng dẫn thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng thương mại do chậm thanh toán
 
Luatdragon.vn

Các tin khác

Thành tựu đạt được

Bằng Khen
Bằng Khen
Bằng Khen
Bằng Khen
Bảng vàng vinh danh
Bảng vàng vinh danh

Góc tư vấn