Góc tư vấn

Dịch vụ tư vấn thủ tục nhận con nuôi trẻ sơ sinh tại Việt Nam và Nước ngoài

30/10/2017

Thủ tục nhận nuôi con nuôi trong quá trình thực hiện có khá nhiều vướng mắc đặc biệt là thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Tư vấn thủ tục, hồ sơ nhận con nuôi trong nước, trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, nhận cháu ruột làm con nuôi tại Việt Nam và người nước ngoài.
 
tư vấn thủ tục nhận con nuôi

Thủ tục nhận con nuôi của người nước ngoài

Theo quy định tại Điều 28 Luật Nuôi con nuôi thì các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài bao gồm:
 
"1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:
a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;
b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;
d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;
đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.
 
Theo quy định tại Điều 29 Luật nuôi con nuôi thì: người nước ngoài được quyền nhận nuôi con nuôi là người Việt Nam khi có đủ điều kiện theo pháp luật nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14-Luật nuôi con nuôi:
 
"1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.
2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này".
 
Trước hết bạn phải đăng ký nhận nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
 
Sau đó bạn phải làm hồ sơ nhận nuôi con nuôi bao gồm:

Hồ sơ của người nhận con nuôi 
 
1. Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:
  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
  • Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
  • Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
  • Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.
2. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

3. Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
 
Theo quy định của pháp luật Việt Nam về nhận nuôi con nuôi thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của bạn, Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý thì thông báo cho Sở Tư pháp để làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp; trường hợp không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
 
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi bạn đang thường trú.
 
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước bạn thông báo về sự đồng ý của bạn đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp.
 
Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tư pháp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
 
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
 
Ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho bạn đến Việt Nam để nhận con nuôi. Bạn phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp; trường hợp vợ chồng xin nhận con nuôi mà một trong hai người vì lý do khách quan không thể có mặt tại lễ giao nhận con nuôi thì phải có ủy quyền cho người kia; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày. Hết thời hạn nêu trên, nếu bạn không đến nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. 

Cần tìm người nhận nuôi con thì đến đâu?

Các bạn có thể tìm đến cục con nuôi của Bộ tư pháp Việt Nam có địa chỉ tại: 

Địa chỉ: 60 Trần phú - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: 024.62739718 - Fax: 024.62739730.
Email: cntt@moj.gov.vn

 
>>http://ccn.moj.gov.vn/​
>>https://vi-vn.facebook.com/hoichovanhanconnuoi/
>>https://www.facebook.com/hoichoconvanhanconnuoi/

Thủ tục nhận con nuôi trẻ sơ sinh bị bỏ rơi tại bệnh viện

Tôi vào bệnh viện thăm cháu thì phát hiện một cháu bé rất kháu khỉnh bị bỏ rơi tại bệnh viện. Tôi muốn xin bệnh viện cháu bé đó về làm con nuôi được không?

Ðiều 56 Luật dân sự quy định: Người hoặc cơ sở y tế nào phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi phải có trách nhiệm bảo vệ trẻ em đó và báo ngay cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã hoặc công an cơ sở gần nhất để lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ sơ sinh bị bỏ rơi.

UBND cấp xã hoặc cơ quan công an cơ sở nơi có trẻ sơ sinh bị bỏ rơi phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em đó. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, nếu không tìm được cha, mẹ đẻ, thì cá nhân hoặc tổ chức nhận nuôi dưỡng phải khai sinh cho trẻ em đó tại UBND cấp xã nơi lập biên bản...

Trong trường hợp có người nhận trẻ em làm con nuôi, thì căn cứ vào quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của UBND cấp xã, cán bộ hộ tịch tư pháp ghi tên của người được công nhận là cha, mẹ nuôi vào phần khai về cha, mẹ trong giấy khai sinh của con nuôi, nhưng phần ghi chú trong sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "cha, mẹ nuôi.

Bệnh viện không có chức năng cho con nuôi. Để nhận con nuôi bạn phải tiến hành đủ trình tự và thủ tục quy định tại cơ quan có thẩm quyền. Ngoài ra bạn cũng cần đáp ứng đủ các điều kiện của pháp luật về người nuôi con nuôi.

Điều kiện thủ tục nhận con nuôi trên 18 tuổi

Nếu trẻ trên 18 tuổi  sẽ không đủ điều kiện để được nhận làm con nuôi.

Về người được nhận làm con nuôi: Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010

"1. Trẻ em dưới 16 tuổi
2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi"
 
Về điều kiện đối với người nhận con nuôi: Điều 14 Luật nuôi con nuôi

"1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.
2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này".

Thủ tục nhận cháu ruột làm con nuôi

Trường hợp cô muốn nhận cháu ruột làm con nuôi thì cần đáp ứng những điều kiện gì? Thủ tục thực hiện việc nhận con nuôi được thực hiện như thế nào? 

Chỉ cần đáp ứng các điều kiện với người đăng ký nhận nuôi con thì bạn hoàn toàn có thể thực hiện việc nhận nuôi con.

Theo quy định của pháp luật người được nhận làm con nuôi và người đăng ký nhận nuôi con nuôi cần đáp ứng các điều kiện nhất định.

Điều kiện nhận con nuôi

Người muốn nhận con nuôi cần một số yêu cầu sau đây:
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên – không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu,dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
  • Có tư cách đạo đức tốt.
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
Các trường hợp không được nhận con nuôi:
  • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
  • Đang chấp hành hình phạt tù;
  • Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
  • Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Trình tự thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi

  1. Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại UBND cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú (đối với các trường hợp thông thường) hoặc tại UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú (nếu là cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ, người giám hộ của người được nhận làm con nuôi);
  2. UBND cấp xã  kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan;
  3. Công chức tư pháp-hộ tịch ghi vào sổ đăng ký việc nuôi và Giấy chứng nhận nuôi con nuôi;
  4. Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận đăng ký nuôi con nuôi.
  5. Người nhận con nuôi nhận Giấy chứng nhận đăng ký nuôi con nuôi tại trụ sở UBND cấp xã (nhận tại Lễ giao nhận con nuôi)
tư vấn thủ tục nhận con nuôi

Tư vấn thủ tục nhận con nuôi

Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại UBND cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú (đối với các trường hợp thông thường) hoặc tại UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú (nếu là cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ, người giám hộ của người được nhận làm con nuôi);

Hồ sơ xin con nuôi của người nhận con nuôi

  • Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu quy định; (Bản chính)
  • Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc giầy tờ có giá trị thay thế; (Bảo sao)
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (Bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận tình trạng độc thân;
  • Phiếu lý lịch tư pháp; (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng)
  • Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng)
  • Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này) (bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng).
  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Hồ sơ của trẻ em được cho/nhận làm con nuôi

Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm những giấy tờ sau:
  • Giấy khai sinh;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
  • Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;
  • Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi;
  • Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
  • Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; (trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này).
  • Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
  • Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành (theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi).
  • Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

Lệ phí thủ tục nhận con nuôi trong nước và nước ngoài

Lệ phí : 9.000.000 đồng/ 01 trường hợp

Giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

Trường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm con nuôi, thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài.

Người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam nộp chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài: 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) khi người đó đồng ý nhận trẻ em Việt Nam được giới thiệu làm con nuôi. Chi phí nêu trên được miễn trong trường hợp nhận trẻ em bệnh hiểm nghèo, trẻ em khuyết tật làm con nuôi.

Nơi nộp hồ sơ xin con nuôi

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cháu bạn thường trú hoặc nơi vợ chồng bạn thường trú.

Thời hạn giải quyết thủ tục xin con nuôi

Thời hạn giải quyết : 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
 
tư vấn thủ tục nhận con nuôi

Dịch vụ tư vấn nhận con nuôi (trong nước hoặc có yếu tố nước ngoài) tại Luật Dragon

  • Tư vấn các vấn đề liên quan tới thủ tục nhận con nuôi; 
  • Tư vấn, soạn thảo nội dung các giấy tờ liên quan tới việc nhận nuôi con nuôi;
  • Hướng dẫn khách hàng nộp hồ sơ xin nuôi con nuôi;
Hotline 1: 1900. 599. 979
Hotline 2: 0983. 019. 109
Email: dragonlawfirm@gmail.com
Phòng 14.6, Tòa nhà Vimeco, Lô E9, Đường Phạm Hùng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

 
Luatdragon.vn

Các tin khác

Thành tựu đạt được

Bằng Khen
Bằng Khen
Bằng Khen
Bằng Khen
Bảng vàng vinh danh
Bảng vàng vinh danh

Góc tư vấn

Địa chỉ thuê luật sư giỏi về ly hôn tại Hà Nội Địa chỉ thuê luật sư giỏi về ly hôn tại Hà Nội
Pháp luật về hôn nhân và gia đình có quy định rất cụ thể về quyền yêu cầu ly hôn, những ...