Tin tức nổi bật

[HƯỚNG DẪN] Thủ tục Khiếu nại quyết định hành chính từ A-Z tiết kiệm thời gian

16/08/2018

Luatdragon.vn sẽ hướng dẫn thủ tục khiếu nại quyết định hành chính từ A-Z, cách viết đơn khiếu nại quyết định hành chính đúng luật, tiết kiệm thời gian cho khách hàng.

Luật sư giỏi tư vấn về khởi kiện hành chính

Công ty Luật Dragon với đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giải quyết các vụ án hành chính phức tạp, đại diện cho nguyên đơn hoặc bị đơn trong các vụ án khởi kiện hành chính.

Một số nội dung các luật sư tư vấn về khởi kiện hành chính như sau:

  • Kiểm tra căn cứ, điều kiện khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành chính.
  • Soạn thảo, hướng dẫn nộp đơn khởi kiện, khiếu nại, tố cáo.
  • Xác minh, thu thập chứng cứ, đối thoại giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo., khởi kiện hành chính.
  • Đại diện tham gia quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, xét xử hành chính.
thủ tục khởi kiện vụ án hành chính

Thủ tục khởi kiện khiếu nại quyết định vụ án hành chính

Hồ sơ cần thiết:

1/ Đơn khởi kiện (có thể sử dụng theo mẫu);

2/ Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện;

3/ Bản chính quyết định hành chính hoặc chứng cứ chứng minh về hành vi hành chính bị khiếu kiện và tất cả các quyết định có liên quan;

4/ Bản chính Quyết định giải quyết khiếu nại hoặc chứng cứ chứng minh việc đã khiếu nại (nếu có);

5/ Đối với việc khiếu nại Quyết định kỷ luật buộc thôi việc cán bộ – công chức bắt buộc phải có quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc người đã ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc đó.

6/ Giấy uỷ quyền (nếu người khởi kiện cử người đại diện).

7/ Bản sao hộ khẩu, chứng minh nhân dân (có thị thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền);

8/ Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ bản chính, bản sao).

9/ Người khởi kiện phải nộp 02 (hai) bộ hồ sơ khởi kiện để Tòa án thông báo việc khiếu kiện cho người bị kiện.
Lệ phí:

Án phí hành chính bao gồm án phí hành chính sơ thẩm, án phí hành chính sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí hành chính phúc thẩm

Mức án phí hành chính các loại được quy định một mức chung là 200.000 đồng.

Thời gian giải quyết: Từ 60 ngày đến 90 ngày; 120 ngày nếu vụ việc phức tạp.

 

mẫu đơn khởi kiện vụ án hành chính

Mẫu đơn khiếu nại quyết định hành chính

Đơn khiếu nại quyết định hành chính phải nêu rõ vấn đề khiếu nại ngay trên tiêu đề đơn và đối tượng nhận đơn (tên cơ quan, tổ chức, cán bộ có thẩm quyền giải quyết). Ở phần mở đầu đơn khiếu nại, người làm nên phải trình bày cụ thể về lý lịch cá nhân bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, số chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.
 
Trong phần nội dung chính, đơn khiếu nại quyết định hành chính phải giải trình vụ việc cần khiếu nại hay tố cáo thông qua hình thức tóm tắt sự việc một cách ngắn gọn nhưng phải đầy đủ tình tiết. Tiếp theo là yêu cầu của người làm đơn về việc đề nghị thẩm tra, xác minh sự việc để được giải quyết đúng theo quy định của pháp luật hiện hành. Cuối cùng là phần cam đoan những nội dung trình bày trong đơn là đúng sự thật và người làm đơn phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về nội dung vừa nêu.
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------------------
ĐƠN KHIẾU NẠI
(Về việc.......................)
 
Kính gửi:.......................... (Tên cơ quan, tổ chức, cán bộ có thẩm quyền giải quyết)
 
Lược ghi lý lịch người gửi đơn
 
Tên tôi là:.............................................................................. sinh ngày:.....................
 
Thường trú tại:............................................................................................................
 
Số passport (hộ chiếu):..................... Ngày và nơi cấp:.................................................
 
Hiện đang (làm gì, ở đâu):.............................................................................................
 
Giải trình vụ việc (cần khiếu nại, tố cáo)
 
...................................................................................................................................
 
...................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................
 
Nêu tóm tắt sự việc xảy ra, ngắn gọn, đủ tình tiết.
 
(Nếu quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm, bị giải quyết sau thì viết đơn khiếu nại).
 
(Nếu người thực hiện hành vị phạm tội, hành vi xâm phạm quyền lợi của xã hội, của bản thân, của người xung quanh một cách sai pháp luật, trái với đạo đức xã hội thì nêu rõ tên là đơn tố cáo).
 
Nêu yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo
 
....................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................
 
- Đề nghị thẩm tra, xác minh (có thể giới thiệu tài liệu, chứng cứ, người biết việc làm chứng...). Giải quyết lại theo đúng chính sách pháp luật, đúng quyền lợi hợp pháp.
 
- Đề nghị áp dụng hình thức xử lí thích đáng đối với người bị khiếu nại, tố cáo.
 
Lời cam đoan
 
Tôi xin cam đoan trước cơ quan tổ chức, về nội dung khiếu nại (tố cáo) trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về nội dung đã khiếu nại (tố cáo).
 
Mong quý cơ quan sớm xét và giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho:
 
....................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................
 
Xin chân thành cảm ơn quý cơ quan.
 
                                                      .................., ngày.... tháng... năm...
  Người làm đơn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Mẫu 2
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------
 
ĐƠN KHIẾU NẠI
(HOẶC TỐ CÁO, PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ ....)
 
Kính gửi: (1) ......................................................
 
1. Họ và tên: ..............................................................................................................
 
Sinh ngày ..... tháng ...... năm ... Nam (Nữ).
 
Địa chỉ cư trú (hoặc địa chỉ liên lạc): .............................................................................
 
Giấy chứng minh nhân dân số: .................., cơ quan cấp..............., ngày...... tháng ...... năm ..........
 
2. Đối tượng bị khiếu nại (tố cáo, phản ánh, kiến nghị): Quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính (hoặc cá nhân, tổ chức) bị tố cáo, phản ảnh, kiến nghị;
 
3. Nội dung vụ việc: ....................................................................................................
 
..................................................................................................................................
 
..................................................................................................................................
 
a) Tóm tắt nội dung vụ việc;
 
b) Vi phạm những quy định của pháp luật (Điểm, Khoản, Điều của Luật, Nghị định, Thông tư)
 
c) Những quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng bị xâm hại;
 
d) Chứng minh sự thiệt hại.
 
4.Quá trình gửi đơn và việc giải quyết của cơ quan hành chính Nhà nước hoặc người có thẩm quyền:
 
..................................................................................................................................
 
5. Những yêu cầu, kiến nghị của người viết đơn (Thu hồi, hủy bỏ Quyết định hành chính, hành vi hành chính; yêu cầu thực hiện một công việc cụ thể; yêu cầu bồi thường thiệt hại ...):
 
6. Cam kết của người viết đơn: ............(2) ...................................................
 
* Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn:

................... loại theo Danh mục tài liệu.
 
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
 
......(3)...............

Thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính

Điều 9 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định: Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại. 

2. Trình tự khiếu nại

Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính: Theo quy định của Luật Khiếu nại thì khiếu nại lần đầu, người khiếu nại có quyền khiếu nại trực tiếp đến người có quyết định thi hành, hành vi hành chính hoặc có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án mà không nhất thiết phải khiếu nại với người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại. Việc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án vẫn có thể thực hiện ở bất kì giai đoạn nào trong quá trình giải quyết khiếu nại (Điều 7 Luật Khiếu nại năm 2011).

3. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại và của luật sư, trợ giúp viên pháp lý (từ Điều 12 đến Điều 16 Luật Khiếu nại năm 2011)

Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính: Luật Khiếu nại quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại và luật sư bảo đảm sự phù hợp với trình tự, thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại, cụ thể là:

- Đối với người khiếu nại, Luật Khiếu nại đã quy định người khiếu nại có quyền được ủy quyền cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Người khiếu nại cũng được biết, đọc, sao chụp, sao chép và xem các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại; được yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại, cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại.

- Đối với người bị khiếu nại, có quyền được biết, đọc, sao chụp, sao chép và xem các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại; yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại, cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình để giao cho người giải quyết khiếu nại; đồng thời phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực của pháp luật; bồi thường hoặc bồi hoàn thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra.

- Đối với luật sư, trợ giúp viên pháp lý có quyền tham gia vào quá trình giải quyết khiếu nại; thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại khi được ủy quyền; xác minh, thu thập chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại và cung cấp chứng cứ cho người giải quyết khiếu nại; được nghiên cứu hồ sơ vụ việc, ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính: Luật Khiếu nại năm 2011 quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc về người có quyết định hành chính, hành vi hành chính, khiếu nại lần hai do Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết lần đầu giải quyết, từ Điều 17 đến Điều 26. Đáng chú ý, là Luật xác định rõ trách nhiệm giải quyết tranh chấp giải quyết khiếu nại của Chủ tịch tỉnh, Bộ trưởng và Thủ tướng Chính phủ, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại hành chính.

5. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại

5.1 Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính:

Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về thụ lý giải quyết khiếu nại, thời hạn, thời hiệu khiếu nại và giải quyết khiếu nại; thẩm tra, xác minh; thu thập tài liệu liên quan... đến việc ra quyết định giải quyết khiếu nại như sau:

Về thụ lý giải quyết khiếu nại: Điều 27 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan Thanh tra Nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Về thời hạn: Điều 28 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:

 Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Về trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu: Điều 30 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:      

Việc xác minh nội dung khiếu nại:

1. Trong thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm sau đây:

a) Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay;

b) Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan Thanh tra Nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (sau đây gọi chung là người có trách nhiệm xác minh) xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.

2. Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời ... (Điều 29)

Việc tổ chức đối thoại: 1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ. (Điều 30)

Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính: Điều 33 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

2. Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính. (Điều 33).

 

thủ tục khởi kiện vụ án hành chính

Các loại án phí trong vụ án hành chính

  • Án phí hành chính sơ thẩm (200.000 đồng).

  • Án phí hành chính phúc thẩm (200.000 đồng).
  • Án phí dân sự sơ thẩm đối với trường hợp có giải quyết về bồi thường thiệt hại, bao gồm án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
  • Án phí dân sự phúc thẩm đối với trường hợp có kháng cáo về phần bồi thường thiệt hại.
  • Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm trong vụ án hành chính
  • Người khởi kiện vụ án hành chính phải nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của Pháp lệnh này.
  • Người yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
  • Người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí trong vụ án hành chính sơ thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm bằng mức án phí hành chính sơ thẩm.

Các trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

  • Người khởi kiện vụ án hành chính là thương binh; bố, mẹ liệt sỹ; người có công với cách mạng;
  • Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ sở chữa bệnh;
  • Cá nhân, hộ gia đình thuộc diện nghèo theo quy định của Chính phủ;

Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm

Người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết vụ án hành chính từ khi thụ lý vụ án đến khi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm là từ 4 tháng đến 6 tháng 

CÔNG TY LUẬT DRAGON – Hotline: 1900 599 979
Email : dragonlawfirm@gmail.com
Facebook : https://www.facebook.com/vanphongluatsudragon
Văn phòng Luật sư tại Hà Nội: Phòng 14.6, Tầng 14, Tòa nhà Vimeco, đường Phạm Hùng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.
Văn Phòng Luật Sư tại Hải Phòng: Phòng 4.6 Tòa nhà Khánh Hội, Lô 2/3C đường Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, Hải Phòng.

Các tin khác

Thành tựu đạt được

Bằng Khen
Bằng Khen
Bằng Khen
Bằng Khen
Bảng vàng vinh danh
Bảng vàng vinh danh

Luật sư bào chữa

Tin tức nổi bật